May 20

Thêm văn bản vào Slide

Việc đưa văn bản vào Slide thường có hai trường hợp bạn thường gặp:
Trường hợp 1: Các placeholder có sẵn trên các slide.
Như trong hình minh họa thì khi vừa tạo một Slide mới bạn sẽ có 2 loại placeholder được tạo theo là title placeholdertext placeholder

P04S01_clip_image001

  • Nhấp chuột vào một placeholder trên Slide, dòng chữ hướng dẫn sẽ biến mất.
  • Bạn thực hiện việc nhập nội dung mới vào.

P04S01_clip_image002

  • Sau khi nhập xong nội dung, bạn nhấn chuột lên Slide nhưng bên ngoài khu vực hộp văn bản.

Trường hợp 2: Vẽ thêm các hộp văn bản ( text box) vào Slide.

  • Chọn nhóm lệnh Insert trên thanh thẻ lệnh.

P04S01_clip_image004

  • Bạn chọn tiếp lệnh P04S01_clip_image005Text Box.
  • Lúc này, con trỏ chuột sẽ hiển thị thành biểu tượng P04S01_clip_image006.
  • Bạn nhấn giữ chuột lên Slide tại một vị trí và kéo để vẽ một khung.

P04S01_clip_image007

  • Vẽ xong, bạn thả chuột ra sẽ tạo một hộp text box để bạn nhập nội dung.

P04S01_clip_image008

  • Bạn nhập nội dung vào trong hộp text box, nhập xong bạn nhấn chuột bên ngoài hộp thoại trên Slide.

Sử dụng hộp thoại Font định dạng văn bản

Để định dạng Font, bạn có hai cách để thực hiện:
1. Thực hiện định dạng trên thanh thẻ lệnh:

  • Chọn nhóm lệnh Home trên thanh thẻ lệnh.

P04S03_clip_image002

Lúc này trên nhóm lệnh Home các biểu tượng lệnh để định dạng. Phần này chúng tôi chỉ giới thiệu sơ lược để bạn tham khảo vì chúng tôi tin rằng trước khi sử dụng PowerPoint bạn đã thành thạo Word, PowerPointWord hoàn toàn tương đồng nhau.
Trước khi thực hiện định dạng, bạn nên quét khối đoạn cần định dạng P04S03_clip_image003và lựa chọn các thông số lệnh sau:

  • Bạn lựa chọn kiểu Font trong ô P04S03_clip_image004Font.
  • Lựa chọn kích cỡ Font trong ô Font Size P04S03_clip_image005
  • P04S03_clip_image006Bold: kiểu chữ đậm
  • P04S03_clip_image007Italic: kiểu chữ nghiên
  • P04S03_clip_image008Underline: kiểu chữ có nét gạch dưới.
  • P04S03_clip_image009Strikethrough: kiểu chữ có nét gạch ngang giữa.
  • P04S03_clip_image010Text Shadow: hiệu ứng bóng đổ cho chữ.
  • P04S03_clip_image011Character Spacing: lựa chọn định dạng khoảng cách giữa các ký tự trong khối bạn chọn. Khi nhấn chọn sẽ hiển thị một danh mục thông số lệnh giúp bạn lựa chọn.
  • P04S03_clip_image012Font Color: lựa chọn màu sắc cho chữ.
  • P04S03_clip_image013Increase Font Size: khi bạn nhấn chọn, kích cỡ chữ sẽ tăng một lần 4 đơn vị.
  • P04S03_clip_image014Decrease Font Size: khi nhấn chọn, kích cỡ chữ sẽ giãm một lần 4 đơn vị.
  • P04S03_clip_image015Clear All Formatting: khi nhấn chọn, sẽ loại bỏ những thông số mà bạn đã áp dụng cho các ký tự chữ, đưa các ký tự trở về định dạng mặc định ban đầu.
  • P04S03_clip_image016Align Text Left: canh đều nội dung chữ về phía trái.
  • P04S03_clip_image017Center: canh đều giữa nội dung chữ.
  • P04S03_clip_image018Align Text Right: canh đều nội dung chữ về phía phải.
  • P04S03_clip_image019Justify: canh đều nội dung chữ về hai bên.

2. Sử dụng hộp thoại Font:
Để mở hộp thoại Font, bạn thao tác:

  • Chọn nhóm lệnh Home trên thanh thẻ lệnh.

P04S03_clip_image021

  • Chọn biểu tượng lệnh P04S03_clip_image022Font.
  • Hộp thoại Font hiển thị:

P04S03_clip_image023

  • Latin text font: lựa chọn Font chữ.
  • Font style: chọn kiểu chữ (Regular: kiểu chữ mặc định, Italic: kiểu chữ nghiêng, Bold: kiểu chữ đậm, Bold Italic: kiểu chữ đậm nghiêng).
  • Size: thay đổi cỡ chữ.
  • Font color: chọn màu cho chữ.
  • Underline style: chọn kiểu nét gạch dưới (nếu giá trị none: sẽ không có nét gạch dưới).
  • Underline color: chọn màu cho nét gạch dưới
  • Effects: một số hiệu ứng áp dụng cho chữ:
    • Strikethrough: kiểu chữ có nét gạch ngang giữa.
    • Double Strikethrough: kiểu chữ có nét đôi gạch ngang giữa.
    • Superscript: tạo chỉ số trên (ví dụ: x2 )
    • Subscript: tạo chỉ số dưới (ví dụ: H2O)
    • Small Caps: chữ in hoa dạng nhỏ, phân biệt được với chữ in hoa đầu dòng.
    • All Caps: in hoa toàn bộ nội dung chữ.
    • Equalize Character Height: tất cả các chữ đều có chiều cao bằng nhau.

    Lựa chọn xong, nhấn OK để áp dụng và đóng hộp thoại Font.

Thay thế Font chữ trong bài trình diễn

Nếu bạn có một trình diễn chứa hàng trăm Slide, thì việc thay thế một dạng từ Font chữ này dang Font chữ khác là hoàn toàn khó khăn nếu bạn tìm thay thế theo cách thủ công. PowerPoint cung cấp cho bạn một tiện ích tìm và thay thế Font rất nhanh chóng:

  • Chọn nhóm lệnh Home trên thanh thẻ lệnh.

P04S05_clip_image002

  • Bạn chọn lệnh P04S05_clip_image003Replace.
  • Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh P04S05_clip_image004Replace Fonts . . .
  • Hộp thoại Replace Font hiển thị:

P04S05_clip_image005

  • Replace: lựa chọn font cần thay thế, chỉ hiển thị những font bạn đang sử dụng trong trình diễn.
  • With: lựa chọn font để thay thế, hiển thị cho bạn tất cả các font có cài đặt trong máy.
  • Thực hiện lựa chọn xong, bạn nhấn Replace để thay thế.
  • Nhấn Close để đóng hộp thoại Replace Font.

Thay đổi hình dạng của chữ

1. Tạo WordArt:
Thực hiện thêm các WordArt vào Slide, bạn thao tác:

  • Chọn nhóm lệnh Insert trên thanh thẻ lệnh.

P04S06_clip_image002

  • Tiếp theo, bạn chọn lệnh P04S06_clip_image003WordArt. Khi bạn nhấn chọn, một danh sách các mẫu WordArt hiển thị:

P04S06_clip_image004
    Bạn lựa chọn một mẫu thích hợp.

  • Lập tức, trên Slide sẽ xuất hiện một text box chứa mẫu WordArt bạn đã chọn.

P04S06_clip_image005

Bạn thực hiện việc nhập liệu bình thường như việc nhập nội dung văn bản trong text box kể cả việc định dạng font chữ.

P04S06_clip_image006


2. Hiệu chỉnh WordArt:
WordArt sau khi đã tạo, nếu không vừa ý bạn có thể thực hiện hiệu chỉnh với thao tác:

  • Chọn WordArt cần thực hiện hiệu chỉnh.
  • Lúc này, trên thanh thẻ lệnh sẽ xuất hiện nhóm lệnh Format. Bạn hãy chọn nhóm lệnh Format.

P04S06_clip_image008
    Mọi sự thực hiện hiệu chỉnh WordArt đều thực hiện trong nhóm WordArt Styles.

  • P04S06_clip_image009Quick Styles: lựa chọn thay đổi nhanh các mẫu hiệu ứng WordArt.
  • P04S06_clip_image010Fill text: thay đổi màu cho WordArt.
  • P04S06_clip_image011Text outline: lựa chọn màu nét viền cho WordArt.
  • P04S06_clip_image012Text Effects: các hiệu ứng khác đặc biệt áp dụng cho WordArt.

Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện một số thông số hiệu chỉnh WordArt trên hộp thoại Format Text Effects bằng cách nhấn chọn vào biểu tượng P04S06_clip_image013Format Text Effects trong nhóm các lệnh WordArt Styles.

P04S06_clip_image014
P04S06_clip_image016

Để tạo bóng đổ cho WordArt, bạn chọn lớp Shadow. Các thông số hiệu chỉnh bóng đổ cho WordArt hiển thị:

  • Presets: lựa chọn các kiểu bóng đổ cho WordArt.
  • Color: lựa chọn màu sắc cho bóng đổ.
  • Transparency: tăng giảm giá trị trong suốt cho bóng đổ.
  • Size: tăng giảm kích thước bóng đổ.
  • Blur: tăng giảm độ nhoè bóng đổ.
  • Angle: thay đổi góc hiển thị bóng đổ so với WordArt.
  • Distance: thay đổi khoảng cách bóng đổ so với WordArt.
  • Thực hiện xong các giá trị hiệu chỉnh, nhấn Close để áp dụng và đóng hộp thoại Format Text Effects.

P04S06_clip_image017

Nếu bạn muốn tạo các hiệu ứng nổi 3 chiều, trong hộp thoại Format Text Effects bạn chọn lớp 3-D Format.

P04S06_clip_image018

  • Bevel: lựa chọn hiệu ứng nổi. Bạn chọn trong hai ô Top Bottom, ngoài các thông số lựa chọn được thiết lập sẵn, bạn có thể hiệu chỉnh thông số nổi theo ý muốn qua các ô WidthHeight.
  • Depth: hiệu chỉnh thông số chiều sâu của WordArt.
    • Color: thay đổi màu.
    • Depth: thay đổi giá trị.
  • Contour: tạo các viền đồng tâm cho WordArt.
    • Color: màu sắc viền đồng tâm.
    • Size: kích thước viền đồng tâm.
  • Surface: tạo lớp mặt nạ bề mặt cho WordArt.
    • Material: lựa chọn chất liệu bề mặt cho WordArt.
    • Lighting: lựa chọn độ sáng cho vật liệu bề mặt WordArt.
    • Angle: lựa chọn góc chiếu sáng vật liệu WordArt.
  • Reset: quay lại các thông số mặc định ban đầu của WordArt.

Lựa chọn xong các thông số, bạn nhấn Close để đóng hộp thoại Format Text Effects.
P04S06_clip_image019

Khi cần xoay góc các hiệu ứng 3 chiều cho WordArt, bạn chọn lớp 3-D Rotation.

P04S06_clip_image021

  • Presets: lựa chọn các mẫu hiệu ứng 3 chiều xoay.
  • Rotation: thay đổi giá trị các trục quay X, Y, Z, Perspective (giá trị trục nghiêng phẳng). Bạn nhấn chuột vào các biểu tượng lệnh P04S06_clip_image022, P04S06_clip_image023, P04S06_clip_image024, P04S06_clip_image025để thực hiện thay đổi giá trị.
  • Keep text flat: nếu ô tùy chọn này được chọn, WordArt sẽ không áp dụng hiệu ứng xoay 3 chiều mà trở về kiểu WordArt phẳng thông thường.

P04S06_clip_image026
P04S06_clip_image027

Việc tạo WordArt trong môi trường PowerPoint 2007 hoàn toàn khác với PowerPoint 2003, có thể bạn hơi ngỡ ngàng khi bắt đầu làm quen. Nhưng khi bạn dã nắm vững thao tác thì sẽ trở nên dễ dàng và còn tạo được thêm nhiều kiểu hiệu ứng WordArt sáng tạo khác theo ý riêng của bạn tốt hơn so với PowerPoint 2003.

Thiết lập khoảng cách dòng ( Paragraph )

Để thực hiện thiết lập khoảng cách giữa các dòng trong nội dung text box, bạn thao tác:
Bạn có hai cách để thực hiện:

1. Sử dụng các lệnh trên thanh thẻ lệnh:

  • Chọn nhóm lệnh Home trên thanh thẻ lệnh.

P04S08_clip_image002

  • Bạn chọn tiếp biểu tượng lệnh P04S08_clip_image003Line Spacing

P04S08_clip_image003_0000
P04S08_clip_image004

Một danh mục các thông số khoảng cách dòng thiết lập sẵn hiển thị, bạn hãy lựa chọn thông số thích hợp (thông số dòng mặc định là 1.0)
Nếu bạn không muốn lựa chọn các thông số được thiết lập sẵn, bạn chọn lệnh Line Spacing Options . . . . để mở hộp thoại Paragraph


2. Sử dụng hộp thoại Paragraph

Bạn cũng có thể mở hộp thoại Paragraph bằng cách chọn biểu tượng lệnh P04S08_clip_image005Paragraph trong nhóm lệnh Home.

P04S08_clip_image007

Hộp thoại Paragraph hiển thị:

P04S08_clip_image008

  • Alignment: thực hiện việc canh đều đoạn văn bản trong text box. Khi nhấn chọn, một danh mục hiển thị cung cấp cho bạn các lệnh:
    • Left: canh đều về phía trái text box
    • Centered: canh các đoạn văn bản về giữa text box
    • Right: canh đều về phía phải
    • Justified: canh đều hai bên.
  • Spacing: thiết lập khoảng cách giữa các dòng.
    • Before: khoảng cách phía trên của đoạn văn này so với khoảng cách phía dưới của đoạn văn kia.
    • After: khoảng cách phía dưới của đoạn văn này so với khoảng cách phía trên của đoạn văn kia.
  • Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản. Khi bạn nhấn chọn, một danh sách các thông số thiết lập sẵn hiển thị để bạn lựa chọn.

    Thực hiện chọn xong các giá trị, bạn nhấn OK để áp dụng.

Gởi bởi admin
Tags:

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading ... Loading ...

Share/Save/Bookmark


Leave a Reply

Chọn kiểu gõ: Tự động TELEX VNI Tắt